Luật Đ&C

Văn phòng luật sư Đà Nẵng

Trang chủ Hình sự Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Hình sự Tháng 8 3, 2018 5 phút đọc 3,264 lượt xem

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mục lục bài viết

    Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    • a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
    • b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    • d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    • a) Có tổ chức;
    • b) Có tính chất chuyên nghiệp;
    • c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • d) Tái phạm nguy hiểm;
    • đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
    • e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
    • g) (được bãi bỏ)

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    • a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
    • b) (được bãi bỏ)
    • c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    • a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
    • b) (được bãi bỏ)
    • c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối để người khác tin tưởng giao tài sản cho gười phạm tội.

    Khách thể: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản của nhà nước, tổ chức, cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là vật và tiền.

    Mặt khách quan: Thể hiện ở việc người phạm tội có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác. Tuy nhiên, khác với tội phạm có tính chất chiếm đoạt khác, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dùng thủ đoạn gian dối  để chiếm đoạt tài sản. Thông qua việc gian dối mà người có tài sản tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội.

    Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên. Trong trường hợp một người thực hiện nhiều lần hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng mỗi lần tài sản có giá trị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm d khoản 1 điều luật này, đồng thời các hành vi lừa đảo đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì người đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này theo tổng giá trị tài sản của các lần chiếm đoạt.

    Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a đến d khoản 1 điều này.

    Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm thực hiện hoàn thành một trong các hành vi nêu trên.

    Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

    Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp

    Xem thêm:

    http://luatminhtam.com/toi-lua-dao-chiem-doat-tai-san

    Chia sẻ thông tin này

    Kiến thức pháp luật cho cộng đồng

    Miễn trừ trách nhiệm pháp lý

    Thông tin trong bài viết này được đội ngũ luật sư tại Luật Đ&C tổng hợp nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật phổ thông và mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải.

    Do hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi và mỗi vụ việc đều có những tình tiết đặc thù riêng, quý độc giả không nên tự ý áp dụng các nội dung trên nếu chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.

    Luật Đ&C không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết này khi chưa được chúng tôi xác nhận bằng văn bản tư vấn chính thức.

    Cần hỗ trợ ngay?

    Luật sư chuyên môn cao tại Đà Nẵng luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

    Gọi 0932 50 52 82 Tư vấn qua Zalo
    Zalo

    Đang gửi yêu cầu

    Vui lòng đợi trong giây lát, luật sư sẽ sớm phản hồi cho bạn.