Luật Đ&C

Văn phòng luật sư Đà Nẵng

Trang chủ Hình sự Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Hình sự Tháng 3 17, 2018 7 phút đọc 1,817 lượt xem

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Mục lục bài viết

    Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1.Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    • a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
    • b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    • d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
    • đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    • a) Có tổ chức;
    • b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
    • d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
    • đ) Để che giấu tội phạm khác;
    • e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
    • g) Tái phạm nguy hiểm

    3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    4.Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

    5.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Trong điều luật này quy định 2 tội:

    1. Tội hủy hoại tài sản: được hiểu là hành vi làm cho tài sản bị hư hại đến mức mất hết giá trị hoặc giá trị sử dụng và không thể khôi phục lại được hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn.
    2. Tội cố ý làm hư hỏng tài sản: được hiểu là hành vi làm cho tài sản bị mất một phần hoặc giảm giá trị, giá trị sử dụng nhưng ở mức độ có thể khôi phục lại được.

    Các dấu hiệu cấu thành tội phạm:

    Khách thể:

    Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác

    Mặt khách quan:

    Có các dấu hiệu sau:

    • Về hành vi: Có hành vi làm cho tài sản của người khác bị hư hỏng đến mức mất hẳn giá trị, giá trị sử dụng hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn (tội hủy hoại tài sản)
    • Có hành vi làm cho tài sản của người giảm một phần hoặc mất một phần giá trị ở mức độ có thể khôi phục lại được (cố ý làm hư hỏng tài sản) ví dụ đập phá làm hư hỏng kính xe hơi.
    • Nói chung mặt khách quan của hai tội trên có điểm giống nhau về hành vi phạm tội và chỉ khác nhau về mức độ thiệt hại gây ra của hành vi trái pháp luật. Thiệt hại là cơ sở để xác định tội danh, chẳng hạn cùng một hành vi phạm tội như nhau nhưng nếu tài sản bị hư hại một phần thì cấu thành tội cố ý làm hư hỏng tài sản, còn nếu tài sản bị hư hại hoàn toàn thì cấu thành tội hủy hoại tài sản.

    Các dấu hiệu khác:

    • Giá trị bị thiệt hại phải từ 2 triệu đồng trở lên, nếu thiệt hại dưới hai triệu thì người phạm tội phải thuộc một trong các trường hợp: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính; Đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm…(điều luật đã quy định)

    Chủ thể:

    • Bất kể người nào từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự (tùy theo khung hình phạt quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự)

    Mặt chủ quan:

    • Lỗi cố ý

    http://luatminhtam.com/toi-cuong-doat-tai-san

    Chia sẻ thông tin này

    Kiến thức pháp luật cho cộng đồng

    Miễn trừ trách nhiệm pháp lý

    Thông tin trong bài viết này được đội ngũ luật sư tại Luật Đ&C tổng hợp nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật phổ thông và mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải.

    Do hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi và mỗi vụ việc đều có những tình tiết đặc thù riêng, quý độc giả không nên tự ý áp dụng các nội dung trên nếu chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.

    Luật Đ&C không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết này khi chưa được chúng tôi xác nhận bằng văn bản tư vấn chính thức.

    Cần hỗ trợ ngay?

    Luật sư chuyên môn cao tại Đà Nẵng luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

    Gọi 0932 50 52 82 Tư vấn qua Zalo
    Zalo

    Đang gửi yêu cầu

    Vui lòng đợi trong giây lát, luật sư sẽ sớm phản hồi cho bạn.