Luật Đ&C

Văn phòng luật sư Đà Nẵng

Trang chủ Hình sự Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Hình sự Tháng 12 1, 2018 10 phút đọc 4,766 lượt xem

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

Mục lục bài viết

    Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, quy định như sau:

    Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    • a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
    • b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
    • c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
    • d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
    • đ) Có tổ chức;
    • e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
    • i) Có tính chất côn đồ;
    • k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

    • a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;
    • b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
    • c) Phạm tội 02 lần trởlên;
    • d) Tái phạm nguy hiểm;
    • đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    • a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
    • b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
    • c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
    • d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

    • a) Làm chết người;
    • b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    • c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
    • d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
    • đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    • a) Làm chết 02 người trở lên;
    • b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
    1. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    Khách thể của tội phạm:

    Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác xâm phạm về quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người.

    Mặt khách quan của tội phạm:

    Thể hiện ở hành vi tác động vào cơ thể của người khác làm cho người đó bị thương hoặc bị tổn hại sức khỏe như đâm, chém, đấm đá, đốt cháy…các hành vi tương tự giết người, nhưng tính chất và mức độ nguy hiểm thấp hơn, nạn nhân chỉ bị thương hoặc bị tổn hại đến sức khỏe.

    Các hành vi chỉ bị truy cứu trách nhiệm về tội này, nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm k khoản 1.

    Đối với khoản 1 chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.

    Chủ thể của tội phạm:

     Bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên (khoản 1 và  2) hoặc từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi trở lên (khoản 3 và 4) có năng lực trách nhiệm hình sự.

    Mặt chủ quan của tội phạm:

    Lỗi cố ý

    Chia sẻ thông tin này

    Kiến thức pháp luật cho cộng đồng

    Miễn trừ trách nhiệm pháp lý

    Thông tin trong bài viết này được đội ngũ luật sư tại Luật Đ&C tổng hợp nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật phổ thông và mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải.

    Do hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi và mỗi vụ việc đều có những tình tiết đặc thù riêng, quý độc giả không nên tự ý áp dụng các nội dung trên nếu chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.

    Luật Đ&C không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết này khi chưa được chúng tôi xác nhận bằng văn bản tư vấn chính thức.

    Cần hỗ trợ ngay?

    Luật sư chuyên môn cao tại Đà Nẵng luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

    Gọi 0932 50 52 82 Tư vấn qua Zalo
    Zalo

    Đang gửi yêu cầu

    Vui lòng đợi trong giây lát, luật sư sẽ sớm phản hồi cho bạn.