Luật Đ&C

Văn phòng luật sư Đà Nẵng

Trang chủ Dân sự Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam
Dân sự Tháng 10 3, 2018 11 phút đọc 1,472 lượt xem

Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam

Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam

Mục lục bài viết

    Luật Quốc tịch quy định về các trường hợp trở lại Quốc tịch Việt Nam như sau:

    Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

    1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    • a) Xin hồi hương về Việt Nam;
    • b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
    • c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
    • d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
    • e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

    2.Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

    4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

    5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

    • a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
    • b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
    • c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Chia sẻ thông tin này

    Kiến thức pháp luật cho cộng đồng

    Miễn trừ trách nhiệm pháp lý

    Thông tin trong bài viết này được đội ngũ luật sư tại Luật Đ&C tổng hợp nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật phổ thông và mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải.

    Do hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi và mỗi vụ việc đều có những tình tiết đặc thù riêng, quý độc giả không nên tự ý áp dụng các nội dung trên nếu chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.

    Luật Đ&C không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết này khi chưa được chúng tôi xác nhận bằng văn bản tư vấn chính thức.

    Cần hỗ trợ ngay?

    Luật sư chuyên môn cao tại Đà Nẵng luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

    Gọi 0932 50 52 82 Tư vấn qua Zalo
    Zalo

    Đang gửi yêu cầu

    Vui lòng đợi trong giây lát, luật sư sẽ sớm phản hồi cho bạn.