Luật Đ&C

Văn phòng luật sư Đà Nẵng

Trang chủ Hình sự Một số điểm mới về tội trộm cắp tài sản quy định tại BLHS 2015
Hình sự Tháng 12 19, 2017 9 phút đọc 3,331 lượt xem

Một số điểm mới về tội trộm cắp tài sản quy định tại BLHS 2015

Một số điểm mới về tội trộm cắp tài sản quy định tại BLHS 2015

Mục lục bài viết

    Căn cứ pháp lý:

    Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;

    Điều 173. Tội trộm cắp tài sản:

    1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

    đ) Hành hung để tẩu thoát;

    e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

    g) Tái phạm nguy hiểm.

    3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    4.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.”.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

     Tội trộm cắp tài sản quy định tại BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có những điểm mới so với tội Trộm cắp tài sản quy định tại BLHS 1999 như sau:

    Thứ nhất:

    • Tại Khoản 1 kết cấu được phân chia thành 05 (năm) mục là a, b, c, d, đ

    Trộm cắp tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng gây tâm lý hoang mang trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng đến cuộc sống, tâm lý của người dân, tính chất manh động của tội phạm gây bức xúc trong dư luận xã hội; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại và gia đình, là những di vật, đồ cổ vật. Chính điều này để nhằm răn đe tội phạm, chấn chỉnh trật tự xã hội, vì vậy khoản 1 Điều 173 BLHS năm 2015 đã bổ sung thêm 03 trường hợp đối với những hành vi trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng vẫn phạm tội trộm cắp tài sản là:

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    Thứ hai:

    • Bỏ các tình tiết định khung :”g) Gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 2; “b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng” quy định tại khoản 3; “b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” quy định tại khoản 4 quy định tại  Điều 138 BLHS năm 1999.

    Thứ ba:

    • Tại khoản 2 bổ sung thêm 01 tình tiết định khung “e) Tài sản là bảo vật quốc gia”.
      Tại khoản 3 bổ sung thêm 01 tình tiết định khung “b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.”

    Thứ tư:

    • Tại khoản 4 bỏ hình phạt tù chung thân, mức hình phạt tù tội trôm cắp tài sản quy định tại BLHS 2015 được áp dụng là từ 12 đến 20 năm và bổ sung thêm 01 tình tiết định khung b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.”

    Xem thêm:

    http://luatminhtam.com/khoi-to-vu-an-theo-yeu-cau-cua-bi-hai-quy-dinh-tai-bo-luat-to-tung-hinh-su-2015

     

    Chia sẻ thông tin này

    Kiến thức pháp luật cho cộng đồng

    Miễn trừ trách nhiệm pháp lý

    Thông tin trong bài viết này được đội ngũ luật sư tại Luật Đ&C tổng hợp nhằm mục đích cung cấp kiến thức pháp luật phổ thông và mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải.

    Do hệ thống văn bản pháp luật thường xuyên thay đổi và mỗi vụ việc đều có những tình tiết đặc thù riêng, quý độc giả không nên tự ý áp dụng các nội dung trên nếu chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ luật sư.

    Luật Đ&C không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hay tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết này khi chưa được chúng tôi xác nhận bằng văn bản tư vấn chính thức.

    Kiến thức hữu ích khác

    Cần hỗ trợ ngay?

    Luật sư chuyên môn cao tại Đà Nẵng luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của bạn.

    Gọi 0932 50 52 82 Tư vấn qua Zalo
    Zalo

    Đang gửi yêu cầu

    Vui lòng đợi trong giây lát, luật sư sẽ sớm phản hồi cho bạn.